CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
Ngày đăng: 16/01/2018
Lượt xem: 522
Mặc định Cỡ chữ

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:  829 /QĐ-BNN-TCCB

         Hà Nội,  ngày 20  tháng 03 năm 2017

                              

 QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày  01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Tài chính là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán, giá, tài sản, đất đai, thuế, phí và lệ phí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ quyền hạn

          1. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm, đề án, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được phân công quản lý; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện theo quy định.

2. Về dự toán thu, chi ngân sách:

a) Trình Bộ trưởng kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước và quyết định phân bổ, điều chỉnh, giao dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ;

b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập dự toán thu chi ngân sách hàng năm;

c) Phê duyệt dự toán các nhiệm vụ chi ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành và theo ủy quyền của Bộ trưởng;

d) Tổng hợp, công khai dự toán ngân sách nhà nước theo quy định.

          3. Về quyết toán vốn ngân sách:

a) Chủ trì xét duyệt hoặc thẩm định và thông báo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm đối với đơn vị trực thuộc Bộ; các đơn vị sử dụng vốn ngân sách do Bộ quản lý (bao gồm cả trợ giá và hàng dự trữ quốc gia) theo quy định;

b) Thẩm tra, trình Bộ trưởng phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với dự án nhóm A; dự án quan trọng quốc gia và dự án quan trọng khác theo quy định;

c) Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với dự án nhóm B, C thuộc nguồn vốn Nhà nước theo ủy quyền của Bộ trưởng và quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết toán phần vốn đầu tư của nhà nước tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định;

đ) Tổng hợp, công khai báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định.

4. Về quản lý tài sản nhà nước (bao gồm cả đất đai) tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý các chương trình, dự án do Bộ là cơ quan chủ quản:

a) Chủ trì, phối hợp xây dựng, tổng hợp trình Bộ trưởng Ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ sử dụng tài sản chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

b) Chủ trì trình Bộ trưởng phương án xử lý tài sản nhà nước theo quy định; quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị và các tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; quyết định giao tài sản nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện tự chủ tài chính theo quy định; xác định giá trị vốn đầu tư là tài sản của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc đăng ký quyền quản lý sử dụng tài sản nhà nước; việc quản lý sử dụng đất đai của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; kiểm kê tài sản nhà nước theo quy định;

d) Chủ trì kiểm tra việc chấp hành chế độ mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tổng hợp báo cáo tình hình quản lý sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định;

đ) Hướng dẫn việc quản lý và tham mưu, đề xuất phương án xử lý tài sản của các chương trình, dự án sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước khi kết thúc.

5. Chủ trì, phối hợp trình Bộ danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; danh mục đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ chuyển đổi thành công ty cổ phần; phương án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

6. Phê duyệt kế hoạch sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư để đầu tư và mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ theo ủy quyền của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.

7. Thực hiện nhiệm vụ quản lý vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước, tài sản nhà nước tại chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và nguồn hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO).

8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

9. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng phương án xử lý tài chính về các nhiệm vụ chi đột xuất đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; giải quyết các vấn đề về thuế, phí, lệ phí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

10. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ quản lý; kiến nghị với Bộ trưởng xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

11. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

12. Về kiểm toán:

a) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước trong triển khai thực hiện kế hoạch kiểm toán tại Bộ;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, xử lý việc thực hiện các kết luận của Kiểm toán Nhà nước.

13. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.

14. Tham gia với các cơ quan, đơn vị có liên quan:

a) Chủ trương đầu tư, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho các dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

b) Quản lý vốn, tài chính, tài sản đối với doanh nghiệp Nhà nước; phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp do Bộ làm chủ sở hữu; sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Vụ, theo phân công của Bộ trưởng;

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Ban quản lý dự án thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng;

đ) Thẩm định, nghiệm thu các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học; dự án đầu tư phát triển; dự án điều tra cơ bản; dự án quy hoạch và các dự án khác theo phân công của Bộ trưởng.

15. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý của Vụ theo phân công của Bộ trưởng.

16. Thực hiện quản lý tài chính các Quỹ do Bộ thành lập theo quy định của pháp luật.

17. Xây dựng, trình Bộ đề án vị trí việc làm, cơ cấu và số lượng công chức; quản lý công chức, hồ sơ, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định;  thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch của Bộ và phân công của Bộ trưởng.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Vụ: có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

a) Vụ trưởng điều hành hoạt động của Vụ, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về hoạt động của Vụ; chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc của Vụ; bố trí công chức phù hợp với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt;

b) Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Vụ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 609/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Vụ trưởng Vụ Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

   

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

- Công đoàn NN&PTNT VN;

- Đảng ủy Bộ;

- Đảng ủy khối cơ sở tại TPHCM;

- CĐ cơ quan Bộ, ĐTN Bộ;

- Lưu: VT, TCCB (60).

 

BỘ TRƯỞNG

               

Nguyễn Xuân Cường

Thông báo
DANH MỤC CÂU HỎI TẠI KHÓA TẬP HUẤN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THEO THÔNG TƯ 107/2017/TT-BTC Kết luận của Vụ trưởng Nguyễn Văn Hà về triển khai công tác tháng 9 và thực hiện kế hoạch công tác tháng 10 Văn bản số 4461/BNN-TC ngày 12/6/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn đánh giá thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2018, xây dựng dự toán NSNN năm 2019 và giai đoạn 2019-2021 (nội dung chi TX). Quyết định số 1826/QĐ-BNN-TC Quy định xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức sử dụng kinh phí NS do Bộ NN và PTNT quản lý Văn bản số 3883/BNN-TC ngày 23/5/2018 hướng dẫn xây dựng phương án tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác.  Văn bản số 3884/BNN-TC ngày 23/5/2018 hướng dẫn xây dựng phương án tự chủ tài chính đối với các tổ chức KH&CN công lập. Văn bản số 2638/BKHĐT-QLĐT ngày 26/4/2018 của Bộ KH&ĐT v/v quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu Về việc thực hiện Quyết định 1445/QĐ-BNN-TC của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT bãi bỏ các Quyết định 3041/QĐ-BNN-TC và Quyết định 3565/QĐ-BNN-TC Quyết định 1574/QĐ-BNN-TC ngày 07/05/2018 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về Quy định lập và giao dự toán NSNN hằng năm cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quyết định bãi bỏ 02 quyết định số 3041/QĐ-BNN-TC ngày 24/4/2018 và số 3565/QĐ-BNN-TC ngày 31/12/2010 Hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Thông tư 137/2017/TT-BTC về quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hướng dẫn mua sắm tài sản công từ nguồn ngân sách Nhà nước năm 2018 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công